C-1260 单主轴高速加工中心
Trung tâm phay khắc tốc độ cao cầu C-1206 Series
Dòng C-1206 có thiết kế hành trình lớn, có thể đáp ứng yêu cầu của khách hàng về việc khắc và phay các sản phẩm kích thước lớn. Đạt được tốc độ tiến dao phay nhanh để đáp ứng nhu cầu xử lý khắt khe.
Thông số kỹ thuật
-
Kết cấu khung cổng & độ cứng vững cao: 机器采用龙门式结构,床身设计具有高刚性,确保长期精度保持性优异。
-
Ray dẫn hướng & bộ truyền động chính xác: X、Y、Z轴配备滚珠型直线导轨,并由滚珠丝杠驱动,保证机床的刚性和精度要求。
-
先进材料结构: 机床床身采用花岗岩材料,横梁采用优质铸件。这种组合具有强耐腐蚀性、优异的热稳定性和出色的精度稳定性。
-
通过有限元分析(FEA)优化设计: 主体结构已通过计算机辅助有限元分析进行优化,布局设计合理。与同类机床相比,在刚性和加工精度方面提供了更高的稳定性。
| Danh mục | Hạng mục | 单位 | Thông số kỹ thuật |
| 行程范围 | X轴滑板行程 | mm | 1200 |
| Y轴工作台行程 | mm | 620 | |
| Z轴主轴行程 | mm | 500 | |
| 主轴鼻端至工作台面距离 | mm | 120-620 | |
| Bàn làm việc | 工作台尺寸(长×宽) | mm | 1200*650 |
| 工作台承载能力(均匀载荷) | Kg | 600 | |
| T型槽规格(槽数×槽宽×间距) | mm | 5-18*125 | |
| Trục chính | 主轴功率(额定/短时) | kw | 11/15 |
| 主轴功率(额定/短时) | N.m | 52.5/118 | |
| 主轴扭矩(额定/短时) | r/min | 50-12000(直驱) | |
| 转速范围 | mm | φ150 | |
| 主轴直径 | / | BBT40 | |
| 驱动 | 电机功率(X/Y/Z) | Kw | 3.0/3.0/3.0 |
| Tốc độ | 切削进给速度范围 | mm/min | 1-10000 |
| 快速移动速度(X/Y/Z) | m/min | 36/36/36 | |
| 导轨 | X轴导轨 | mm | 45-2滑块 |
| Y轴导轨 | mm | 45-2滑块 | |
| Z轴导轨 | mm | 45-3滑块 | |
| 滚珠丝杠 | X轴导轨 | mm | ¢40 |
| Y轴导轨 | mm | ¢40 | |
| Z轴导轨 | mm | ¢40 | |
| 刀库 | 刀库容量 | cái | 24 |
| 最大刀具重量 | Kg | 4 | |
| 最大刀具长度(含刀柄) | mm | 250 | |
| 最大刀具直径(满刀/相邻空刀) | mm | Ф80/Ф150 | |
| 刀库类型 | / | Ổ chứa dao đĩa kiểu cánh tay | |
| Khác | Hệ thống CNC | / | FANUCOi-MF(5) |
| 供气流量 | L/min | ≥200(ANR) | |
| Áp suất khí cấp | MPa | 0.6-0.8 | |
| 设备容量 | kVA | 20 | |
| 主机重量(约) | Kg | 8000 |
Sản phẩm liên quan
C-1580 单主轴高速加工中心
Trung tâm gia công cầu C-1510 Series (BT40)
Thiết kế hành trình lớn của máy này đáp ứng yêu cầu của khách hàng về việc phay các sản phẩm kích thước lớn và đạt được tốc độ tiến dao phay nhanh.
C-500 单轴高速加工中心
Vật liệu và kết cấu thân máy công cụ — Độ cứng vững cao và độ ổn định tốt:
Thân máy, dầm ngang, bàn trượt và hộp trục chính đều được chế tạo từ gang cường độ cao và trải qua quá trình xử lý hóa già thứ cấp để loại bỏ ứng suất vật liệu, đảm bảo độ biến dạng của thân máy là tối thiểu. Kết cấu chính được tối ưu hóa thông qua phân tích phần tử hữu hạn bằng máy tính, với bố trí gân tăng cứng hợp lý, mang lại độ cứng vững và độ ổn định chính xác tốt hơn so với các máy tương tự.